Đảo ngữ trong Tiếng Anh thường được dùng với dụng ý nhấn mạnh về một sự việc hay một chủ thể nhất định được đề cập tới trong câu. Trong các bài thi, các bạn học sinh sẽ phải đối mặt với các lựa chọn khác nhau, vì thế việc phân biệt được ngữ cảnh và ý nghĩa của câu là rất quan trọng trong việc xác định liệu câu đó có phải câu đảo ngữ hay không để có thể chọn đáp án cho đúng. Hay đơn giản là bài tập viết lại câu bình thường thành câu nhấn mạnh sử dụng cấu trúc đảo ngữ bắt đầu với một từ xác định hoặc biến đổi từ cấu trúc đảo ngữ này sang cấu trúc đảo ngữ kia và vẫn giữ nguyên ý nghĩa. Do đó, bài viết này sẽ đề cập đến những dạng đảo ngữ thường gặp trong các bài đọc, bài thi, bài kiểm tra từ đó giúp các bạn tự tin hơn trong quá trìnhluyện thi Đại học tiếng Anhnăm 2016.
1. Đảo ngữ với NO và NOT
No + N + Auxiliary + S + Verb (inf)
Not any + N + Auxiliary + S + Verb (inf)
EX: No money shall I lend you from now on.
(= Not any money shall I lend you from now on.)

2. Đảo ngữ với các trạng từ phủ định: Never, Rarely, Seldom, Little, Hardly ever,….
Never/ Rarely/ Seldom /Little/ Hardly ever + Auxiliary + S + V
Never in Mid-summer does it snow.

Hardly ever does he speak in the public.

3. Đảo ngữ với ONLY
Only once
Only later
Only in this way
Only in that way
Only then +
Auxiliary + S + V
Only after
+ N
Only by V_ing/ N
Only when + clause
Only with + N
Only if+ clause
Only in adv of time/ place

EX: Only once did I meet her.
Only after all guests had gone home could we relax.
Only when I understand her did I like her.
Only by practising English every day can you speak it fluently.

4. Đảo ngữ với các cụm từ có No
At no time
On no condition
On no account + Auxiliary + S + N
Under/ in no circumstances
For no reason
In no way
No longer

EX: For no reason shall you play truant.
The money is not to be paid under any circumstances.
(= Under no circumsstances is the money tobe paid.)

On no condition shall we accept their proposal.
5. No sooner………. than…..

Hardly/ Bearly/ Scarely…….. When/ before
EX: No sooner had I arrived home than the telephone rang.
Hardly had she put up her umbrella before the rain becam down in torrents.

6. Đảo ngữ với Not only……. but……also…
Not only + Auxiliary + S + V but…. also……….
Not only is he good at English but he also draws very well.

Not only does he sing well but he also plays musical instruments perfectly.

7. Đảo ngữ với SO
So + Adj/ Adv + Auxiliary + S + V + that-clause (mệnh đề danh từ)
So dark is it that I can’t write.
So busy am I that I don’t have time to look after myself.
So difficult was the exam that few student pass it.
So attractive is she that many boys run after her.

8. So + adjective + be + N + clause
So intelligent is that she can answer all questions in the interview.
9. Đảo ngữ với until/ till + clause/ Adv of time + Auxiliary + S + V

EX: I won’t come home till 10 o’clock.
(=Not until/ till o’clock that I will come home.)
(= It is not until 10 o’clock that I will come home.)
I didn’t know that I had lost my key till I got home.
(= Not until/ till I got home did I know that I had lost my key.)

10. Đảo ngữ với No where + Aux (Trợ động từ) + S + V
No where in the Vietnam is the scenery as beautiful as that in my country.
No where do I feel as comfortable as I do at home.
No where can you buy the goods as good as those in my country.

11. Đảo ngữ với câu điều kiện
a. Câu điều kiện loại 1: If-clause = Should +S + V…
Should she come late, she will miss the train.
Should he lend me some money, I will buy that house.

b. Câu điều kiện loại 2: If-clause = Were S + to-V/ Were + S…
If I were you, I would work harder = Were I you, I……..
If I knew her, I would invite her to the party = Were I to know her, I
……..

c. Câu điều kiện loại 3 : If-clause = Had + S + V­­3
If my parents had encouraged me, I would have passed exam.
(= Had my parents encouraged me, I………..)